Thế nào là lai hai cặp tính trạng? Bài tập lai hai cặp tính trạng

Lai hai cặp tính trạng là kiểu lai khá phổ biến trong sinh học. Bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng thapgiainhietliangchi.com tìm hiểu lai hai cặp tính trạng là gì, cũng như các dạng bài tập của lai hai cặp tính trạng sinh học 9 ngay sau đây! 

Lai hai cặp tính trạng là gì?

Lai 2 cặp tính trạng là việc sử dụng 2 cặp bố mẹ thuần chủng nhưng khác nhau về tính trạng, các tính trạng này có sự tương phản.

Nghiên cứu và tìm hiểu về vấn đề lai hai cặp tính trạng, Gregor Mendel đã thực hiện thí nghiệm bằng cách lai hai loại đậu Hà Lan thuần chủng và có sự khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản.

Quá đó ông đã đưa ra kết luận rằng, khi thực hiện lai hai cặp bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau ta sẽ thu được kiểu hình F2 với tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tính trạng hợp thành nó.

Sinh 9 lai hai cặp tính trạng 
Sinh 9 lai hai cặp tính trạng

Đặc biệt, khi thực hiện lai hai cặp tính trạng sẽ có thể tạo ra các biến dị tổ hợp, có nghĩa là làm xuất hiện các loại kiểu hình khác. Đây được xem là sự khác nhau cơ bản giữa lai hai cặp tính trạng với vấn đề lai một cặp tính trạng.

Xem thêm: Biến dị tổ hợp là gì? Ý nghĩa của biến dị tổ hợp, Ví dụ cụ thể

Những dạng bài tập về lai hai cặp tính trạng

Lai 2 cặp tính trạng gồm có những dạng bài tập sau đây: 

Bài toán thuận về lai 2 cặp tính trạng

Với dạng bài toán này chúng ta sẽ được biết kiểu gen, kiểu hình của P. Từ đó có thể xác định được tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của F.

Để tiến hành giải dạng toán thuận, trước hết chúng ta cần có sự quy ước gen dựa trên giả thiết của đề bài. Từ kiểu hình của P để xác định kiểu hình của P. Cuối cùng là lập sơ đồ lai để xác định kiểu gen của F và cuối cùng là xác định kiểu gen của F.

Bài toán nghịch về lai hai cặp tính trạng

Ngược lại với dạng toán trên thì dạng toán nghịch cho ta biết tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình của F. Từ đó giúp xác định kiểu gen, kiểu hình của P. Dạng toán nghịch sẽ phức tạp hơn so với dạng toán thuận. Cách giải tổng quát được thực hiện như sau:

  • Xác định tỉ lệ KH của F.
  • Phân tích kết quả của từng cặp tính trạng ở con lai. Dựa vào tỉ lệ tính trạng của F suy ra kiểu gen của P về cặp tính trạng đang xét suy ra kiểu hình của P.
  • Với tỉ lệ F1=3:1 cả 2 cơ thể P đều có kiểu gen dị hợp về cặp tính trạng đang xét với đặc tính trội hoàn toàn.
Dạng bài toán nghịch lai hai cặp tính trạng
Dạng bài toán nghịch lai hai cặp tính trạng
  • Với tỉ lệ F1=1:2:1 cả 2 cơ thể P đều có kiểu gen dị hợp về cặp tính trạng đang xét với đặc tính trội không hoàn toàn.
  • F1 đồng tính trội, thì ít nhất 1 cơ thể P đồng hợp trội; F1 đồng tính lặn nên 2 cơ thể P đều đồng hợp lặn.
  • Tỉ lệ F1=1:1 thì 1 cơ thể P với kiểu gen dị hợp, cơ thể P còn lại sẽ có kiểu gen đồng hợp lặn về cặp tính trạng đang xét.
  • Xét chung 2 cặp tính trạng suy ra được kiểu gen ở hai cặp tính trạng của bố mẹ
  • Lập sơ đồ lai minh họa.

Xem thêm: Quy luật phân li độc lập là gì? Nội dung, ý nghĩa, bài tập ví dụ

Bài tập cụ thể và hướng dẫn cách làm bài lai hai cặp tính trạng

Dạng bài tập giúp xác định tỉ lệ giao tử

Với dạng bài tập xác định tỷ lệ giao tử ta sẽ có các phương pháp giải như sau:

  • Trong giao tử chỉ mang 1 alen với mỗi cặp alen
  • Gọi số cặp gen dị hợp là n, số kiểu giao tử tuân theo công thức tổng quát 2n, các kiểu giao tử này có tỉ lệ bằng nhau. 

Vì thế:

  • Khi cá thể đồng hợp cả hai cặp gen giúp tạo 2 = 1 kiểu giao tử 
  • Khi cá thể dị hợp một cặp gen sẽ tạo ra 2= 2 kiểu giao tử
  • Khi cá thể dị hợp cả hai cặp gen sẽ tạo 2 = 4 kiểu giao tử
Dạng bài tập xác định tỷ lệ giao tử
Dạng bài tập xác định tỷ lệ giao tử

Bài tập 1: Cho 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng khác nhau. Yêu cầu hãy xác định tỉ lệ giao tử của các kiểu gen sau đây:

aaBB

AaBb

Hướng dẫn giải:

– Cá thể với kiểu gen aaBB sẽ chỉ duy nhất tạo ra một kiểu giao tử mang gen aB 

– Cá thể mang kiểu gen AaBb có tác dụng giúp tạo ra 4 kiểu giao tử mang gen AB = Ab = aB = ab = .

Dạng bài xác định kết quả thu được sau khi cho lai khi đã biết kiểu gen của bố mẹ, gen trội hay lặn 

Phương pháp giải

  • Quy ước gen
  • Xác định tỉ lệ giao tử bố mẹ (P)
  • Lập sơ đồ lai (bảng tổ hợp giao tử)
  • Dựa vào sơ đồ lai tính tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình. Xét riêng các tính trạng, lấy tích sẽ thu được kết quả của cả 2 tính trạng

Bài tập 2: Ở cà rốt A: lá chẻ, a: lá nguyên; B: củ dài; b: củ ngắn. Biết đây là 2 cặp gen phân li độc lập với nhau. Yêu cầu hãy xác định kết quả phân li của kiểu gen, kiểu hình ở đời F1 của phép lai. 

P : AaBb x AaBb

Hướng dẫn giải:

Quy ước: 

  • A là gen quy định lá chẻ
  • a là gen quy định lá nguyên
  • B là gen quy định củ dài
  • b là gen quy định củ ngắn

– Tỉ lệ giao tử của bố mẹ: (AB : Ab : aB : ab) x (AB : Ab : aB : ab)

– Ta có bảng sơ đồ lai F1 như sau: 

AB Ab aB ab
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb

Ta có:

  • Tỷ lệ kiểu gen: 3 x 3 = 9 kiểu gen với tỉ lệ là: (1 AA : 2 Aa : 1 aa ) x ( 1 BB : 2 Bb : 1 bb)
  • Tỷ lệ kiểu hình: 2 x 2 = 4 kiểu hình với tỷ lệ là (3 lá chẻ : 1 là nguyên) x (3 củ dài : 1 củ ngắn)

Dạng bài xác định tỷ lệ phân ly kiểu hình, kiểu gen ở đời con

Phương pháp giải: 

  • Tỷ lệ phân li kiểu hình bằng tỷ lệ kiểu hình của các tính trạng
  • Tỷ lệ phân li kiểu gen bằng tích tỷ lệ kiểu gen đối với từng tính trạng.
  • Tỷ lệ của một kiểu hình bằng tích của các cặp tính trạng có ở trong kiểu hình đó.
Dạng bài xác định tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình cho đời con
Dạng bài xác định tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình cho đời con

Bài tập 3: Cho phép lai: giao tử đực AaBbDDEe x giao tử cái AabbDdEe. Biết các tính trạng trội hoàn toàn và có một gen quy định tính trạng. Yêu cầu xác định tỷ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình đời F1?

Vì mỗi gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội hoàn toàn, vì thế ta có:

  • Aa x Aa ⇒ trội: lặn
  • Bb x bb ⇒ trội:  lặn
  • DD x Dd ⇒ 100 % trội 
  • Ee x Ee ⇒ trội: lặn 

– Tỷ lệ phân li kiểu hình đời con ở phép lai là: (3 : 1) x (1 : 1) x (3 : 1)

– Xác định tỷ lệ phân li kiểu gen đời con F1: 

Ta có sơ đồ lai: 

Aa x Aa suy ra: AA : Aa : aa

Bb x bb suy ra: Bb : bb

DD x Dd suy ra: DD : Dd

Ee x Ee suy ra: EE : Ee : ee

Tỷ lệ phân li kiểu gen đời con trong phép lai là: (1 : 2 : 1) x (1 : 1) x (1 : 1) x (1 : 2 : 1)

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi mang tới trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu được lai hai cặp tính trạng là gì, cũng như cách để làm bài tập liên quan đến vấn đề lai hai cặp tính trạng trong sinh học lớp 9. Chúc các bạn áp dụng thành công vào bài học.

About Hoangcuc

Tôi là Hoàng Thị Cúc - Tôi đã có nhiều năm kinh nghiệm review các loại thiết bị vệ sinh công nghiệp và các kiến thức đời sống khác. Hy vọng những thông tin mà tôi chia sẻ sẽ giúp ích cho quý vị và các bạn!

View all posts by Hoangcuc →

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *